Giáo Trình Đào Tạo Nghiệp Vụ Bảo Vệ Cho Cơ Quan Và Doanh Nghiệp

Nội dung: Gồm 05 nội dung chính

  1. Tác phong điều lệnh.
  2. Ngôn phong, giao tiếp ứng xử.
  3. Sơ cấp cứu người bị nạn.
  4. Phòng cháy và chữa cháy.
  5. Quy trình xử lý một số tình huống khẩn cấp.

Chuyên đề 1: Điều lệnh, tác phong làm việc

Chuyên đề đầu tiên trong giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ là điều lệnh. Chất lượng dịch vụ bao gồm đồng phục, tác phong làm việc của nhân viên bảo vệ, cách giao tiếp ứng xử đối với khách hàng và các lỗi chúng ta mắc phải tại mục tiêu, chất lượng dịch vụ tốt thì mang lại sự tự tin cho khách hàng, tin tưởng vào chất lượng dịch vụ làm việc của chúng ta.

Bảo vệ là người trông coi và bảo vệ tài sản, là người tiếp xúc với khách hàng đầu tiên, là bộ mặt của công ty chính vì vậy chất lượng dịch vụ rất quan trọng trong công tác bảo vệ tại mục tiêu.

Để chất lượng dịch vụ tốt thì bảo vệ phải đảm bảo về đồng phục, tác phong làm việc, giao tiếp với khách hàng tốt và không mắc lỗi tại mục tiêu làm việc.

I/. Điều lệnh trong giáo trình nghiệp vụ bảo vệ

  1. Tóc: Phải hớt cao, không dài quá tai, không nhuộm màu.
  2. Đồng phục: Mang mặc phải đúng theo quy định công ty (Quần áo, cavat, mũ, giày, thắt lưng, bảng tên).
  3. Giày: Mang giày tây, màu đen và phải phù hợp tại nơi làm việc
  4. Thắt lưng: Màu tối, không lòe loẹt.
  5. Bảng tên: Đúng bảng tên của mình và phải được đóng dấu của công ty.

II/. Tác phong làm việc trong giáo trình nghiệp vụ bảo vệ

  1. Khi đứng: Đứng thẳng người, 02 chân mở rộng bằng vai, tay buông tự nhiên, không bỏ tay vào túi quần hoặc chống tay vào hông khi đang tiếp chuyện với khách hàng. Không tụ tập, nói chuyện riêng hoặc sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.
  2. Khi ngồi: Ngồi ngay ngắn, không ngồi lên xe của khách hàng, hai chân mở rộng, lưng thẳng, mắt nhìn thẳng, không tháo giầy ra khỏi chân, không ngồi rung đùi, không ngửa cổ ra sau hoặc cúi đầu xuống, không chống tay lên cằm.

Chuyên đề 2: Ngôn phong, giao tiếp với khách hàng

Chuyên đề tiếp theo trong giáo trình huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ đó là ngôn phòng và giao tiếp.

I/. Yêu cầu

  1. Tươi cười gật đầu chào khách với thái độ tôn trọng.
  2. Chào hỏi khách hàng, gọi tên nếu biết.
  3. Đưa thẻ xe cho khách bằng 02 tay.
  4. Dẫn xe, hướng dẫn nơi để xe cho khách, giúp đỡ tận tình.
  5. Sắp xếp xe ngay ngắn, gọn gàng.
  6. Mở cửa xe đối với xe ô tô.
  7. Che dù cho khách khi trời mưa và úp mũ bảo hiểm cho khách.
  8. Hỗ trợ lấy xe cho khách khi ra.

II/. Lưu ý một số lỗi thường gặp

  1. Sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.
  2. Không phát thẻ xe cho khách.
  3. Tác phong không nghiêm túc.
  4. Hỗ trợ khách không nhiệt tình.

Chuyên đề 3: Sơ cấp cứu người bị nạn

Chuyên đề 3 trong giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ đó là kỹ năng sơ cứu.

I/. Khi phát hiện nạn nhân ngất xỉu

  1. Di chuyển tới vị trí nạn nhân bước lên vị trí cạnh đầu của nạn nhân 02 chân đứng song song với 02 vai của nạn chân cách mũi chân khoảng 20cm, sau đó dùng 02 tay nắm lấy 02 cổ tay của nạn nhân. Dùng cơ lưng và vai từ từ nhấc đầu nạn nhân rời khỏi mặt đất, từ từ kéo nạn nhân ra khỏi vùng nguy hiểm.

II/. Thực hiện động tác sơ cứu nạn nhân

  1. Sau khi di chuyển nạn nhân ra khỏi vùng nguy hiểm từ từ đặt 02 tay nạn nhân xuống dạng rộng ra hai bên.
  2. Kiểm tra động mạch của nạn nhân, chọn tư thế ngồi phía bên tay phải của nạn nhân, dùng 02  ngón tay khép lại ấn vào vị trí lõm dưới cổ nạn nhân.
  3. Nếu phát hiện nạn nhân mạch không còn đập ta tiến hành đỡ cổ nạn nhân ngữa lên cho thông đường thở.
  4. Sau đó ta tiến hành ép tim lồng ngực (30 lần), quỳ thẳng người 02 tay nắm chặt cách vị trí từ ức lên 5cm chết về bên trái, ấn mạnh.
  5. Sau đó tiến hành thổi ngạt, tay phải để vào trán nạn nhân, tay trái đưa ra sau gáy nâng cổ nạn nhân cho cuống họng được thẳng, sau đó dùng tay mở miệng nạn nhân ra thổi ngạt 15 lần, 02 động tác ép tim lòng ngực và hà hơi thổi ngạt liên tục cho đến khi nào nạn nhân có dấu hiệu thở trở lại.
  6. Tiếp tục kiểm tra động mạch của nạn nhân. Đây là công việc thực hiện 2 lần tại giáo trình đào thuận nghiệp vụ bảo vệ ở chuyên đề 3.
  7. Đưa nạn nhân về tư thế nằm nghiêng, tay phải nâng đầu gối nạn nhân lên, tay trái nắm lấy tay trái của nạn nhân vòng qua áp sát bên tai phải của nạn nhân, tay phải đỡ lấy bụng nạn nhân dùng lực lật nạn nhân về tư thế nằm nghiêng một cách dứt khoát, đỡ đầu nạn nhân lên và lấy tay mình ra.
  8. Chỉnh lại cổ nạn nhân thẳng, sau đó kê đầu nạn nhân để nước bọt trong miệng chảy ra ngoài.
  9. Liên hệ lực lượng cấp cứu chuyên nghiệp 114.

Chuyên đề 4: Công tác phòng cháy và chữa cháy tại mục tiêu

Kế tiếp chuyên đề 3 trong giáo trình huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ đó là chuyên đề về phòng cháy chữa cháy.

A/. Lý thuyết: Giới thiệu một số bình chữa cháy trong giáo trình nghiệp vụ bảo vệ.

I/. Bình chữa cháy CO2

1/. Cấu tạo

  • Thân bình làm bằng thép đúc, hình trụ đứng và thường thì thân bình được sơn màu đỏ.
  • Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 01 chiều, hay kiểu van lò xo nén 01 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũng đồng thời là tay xách. Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm chất lượng bình.
  • Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng ra ngoài.
  • Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cứng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng.
  • Thông thường, bình cứu hoả đều được sơn màu đỏ (trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung quốc sơn màu đen).
  • Trên thân bình đều có nhãn ghi đặc điểm của bình, cách sử dụng, ….

Bình chữa cháy CO2 MT2: Chứa 02 kg khí CO2 trong bình | Tổng trọng lượng cả bình khoảng 08 kg.

Bình chữa cháy CO2 MT3: Chứa 03kg khí CO2 trong bình | Tổng trọng lượng cả bình khoảng 10 kg.

Bình chữa cháy CO2 MT5: Chứa 05kg khí CO2 trong bình | Tổng trọng lượng cả bình khoảng 16 kg.

Bình chữa cháy CO2 MT24: Chứa 24kg khí CO2 trong bình | Tổng trọng lượng cả bình khoảng 90 kg.

2/. Nguyên lý hoạt động

  • Cơ chế chữa cháy (tác dụng) của bình CO2 là làm lạnh do khí CO2  ở dạng lỏng khi bay hơi sẽ thu nhiệt xung quanh, nhiệt độ lạnh tới – 79 độ C chuyển từ dạng lỏng sang dạng khí.
  • Vì là bình chữa cháy dạng khí nên nên phạm vi chữa cháy của bình CO2 rất rộng, lan tỏa rất nhanh, khống chế đám cháy loại A (Gỗ, giấy) và đám cháy loại E (Điện) cực kỳ tốt. Lý tưởng sử dụng cho các nhà máy có nhiều thiết bị điện tử.
  • Lượng khí CO2 được nén chặt trong bình dưới áp suất cao sẽ chuyển về dạng lỏng, nên khi sử dụng bình chữa cháy CO2 bóp cò tay xách là khí CO2 sẽ phun ra và có thể dập tắt đám cháy nhanh chóng chỉ cần dưới 10 giây.

3/. Phạm vi sử dụng

  • Bình chữa cháy CO2 (Dioxit cacbon) thường được dùng để dập các đám cháy thiết bị điện tử, đồ vật quý hoặc thực phẩm vì khi phun không lưu lại chất chữa cháy CO2 trên vật cháy nên không làm hư hỏng các thiết bị cháy.
  • Bình loại này thích hợp cho các đám cháy buồng, phòng, hầm, nơi kín khuất gió, kém hiệu quả với đám cháy ngoài trời hay nơi thoáng gió vì CO2 khuếch tán nhanh trong không khí.
  • Tuyệt số không dùng Bình CO2 để dập các đám cháy than hay kim loại nóng đỏ, vì khi khí CO2 kết hợp với các chất khí sinh ra từ than tạo thành khí độc và rất dễ nổ.

4/. Bảo quản và kiểm tra bình

  • Để nơi dễ tìm, dễ lấy, nếu để ngoài nhà phải có mái che, tránh những nơi có ánh nắng, nhiệt bức xạ mạnh và nhiệt độ cao
  • Bình khí đã qua sử dụng hoặc hỏng hóc cần để riêng, tránh nhầm lẫn khi chữa cháy.
  • Khi bảo quản nhất thiết không để bình gần các thiết bị, máy móc sinh nhiệt. Khi di chuyển bình cần tránh va đập mạnh.
  • Phải thường xuyên kiểm tra bình, vặn lại các đai ốc, kiểm tra tránh đ­ường vòi tắc, kẹt van.
  • Kiểm tra bằng quan sát, cân và so sánh với khối lượng ban đầu. Đây là bước rất quan trọng trong giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ.
  • Tr­ước mỗi lần nạp khí mới và sau 05 năm sử dụng, vỏ bình phải đư­ợc kiểm tra áp suất.
  • Có thể kiểm tra bằng cách nhúng nư­ớc kiểm tra độ kín của bình.
  • Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 01 tháng/lần. Nếu trọng lượng Khí giảm quá 20% thì phải đem nạp lại khí. Nạp bình chữa cháy giúp cung cấp khí và áp suất phun chất chữa cháy.

5/. Cách sử dụng và lưu ý khi sử dụng

  • Khi có cháy xảy ra, di chuyển bình tới gần điểm cháy, giật chốt hãm.
  • Chọn đầu hướng ngọn lửa, hướng loa phun vào càng gần gốc lửa càng tốt.
  • Bóp hay vặn van để khí tự phun ra dập lửa.
  • Đọc hư­ớng dẫn, nắm kỹ tính năng tác dụng của từng loại bình để bố trí dập các đám cháy cho phù hợp.
  • Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun
  • Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục xuống chất lỏng.
  • Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp.
  • Không nên sử dụng bình để dập các đám cháy ngoài trời. Nếu dùng, khi phun phải chọn đầu hướng gió.
  • Đề phòng bỏng lạnh. Chỉ đ­ược cầm vào phần nhựa, cao su trên vòi và loa phun.
  • Trước khi phun ở phòng kín, phải báo cho mọi người ra hết khỏi phòng, phải dự trù lối thoát ra sau khi phun.
  • Cách bố trí bình chữa cháy phù hợp với diện tích sử dụng

Mức độ nguy hiểm thấp cần 01 bình/150 m2

Mức độ nguy hiểm trung bình 01 bình/75 m2

Mức độ nguy hiểm cao 01 bình/50 m2

Lưu ý về bình chữa cháy CO2 trong giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ

  • Vì bình CO2 có tính làm lạnh, loãng không khí cực nhanh và mạnh, rất nguy hiểm khi không may phun trực tiếp vào người. Người dùng phải cực kỳ lưu ý vấn đề này.

II/. Bình chữa cháy bột

1/. Cấu tạo

  • Bình có cấu tạo hình trụ, vỏ được đúc bằng thép và thường được sơn màu đỏ. Thành phần chữa cháy là bột khô chứa trong bình. Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu vặn một chiều hay kiểu vặn lò xo nén một chiều. Bình chữa cháy dạng bột có thể chia làm nhiều loại khác nhau dựa vào từng tiêu chí.
  • Ký hiệu trên bình A, B, C, D, E có tác dụng:

A: Chữa cháy chất rắn (gỗ, giấy, nhựa, bông, vải,  sợi …)

B: chữa chất lỏng (xăng, dầu, mở)

C: chữa chất khí (Ga, Metal, Hydro, Axetylen, Propan, Butan)

D, E: chữa cháy kim loại hay điện

  • Các số 2, 4, 8 thể hiện trọng lượng bột được nạp trong mỗi bình chữa cháy, đơn vị tính bằng kilôgam.
  • Ví dụ: Bình chữa cháy dạng bột ký hiệu MFZ8, trên bình có ghi ABC là bình chữa cháy 8kg, có thể dùng để chữa cháy hầu hết các đám cháy chất rắn, chất lỏng, chất khí dễ cháy …

2/. Nguyên lý hoạt động

  • Bình chữa cháy bột bên trong chứa khí N2 làm lực đẩy để phun bột dập tắt đám cháy. Tùy theo mỗi loại bình chữa cháy mà có thể dập tắt được các đám cháy chất rắn, lỏng, khí cháy, đám cháy điện và thiết bị điện mới phát sinh. Bột có trong bình chữa cháy không độc, không dẫn điện, có hiệu quả cao; thao tác sử dụng bình đơn giản, dễ kiểm tra, dùng để chữa cháy những đám cháy nhỏ, mới phát sinh.

3/. Cách sử dụng

  • Đối với loại xách tay: Khi có cháy xảy ra chúng ta xách bình tới gần địa điểm cháy. Lắc xóc bình từ 3 – 4 lần để bột tơi, giật chốt hãm kẹp chì, chọn đầu hướng gió, hướng loa phun của bình vào ngọn lửa. Giữ bình ở khoảng cách 1,5m cách đám cháy tuỳ loại bình, bóp van bình để bột chữa cháy phun ra, khi khí yếu thì tiến lại gần và đưa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.
  • Đối với bình xe đẩy: Đẩy xe đến chỗ có đám cháy, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun bột vào gốc lửa. Sau đó giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất. Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra ngoài nhờ lực đẩy của khí nén (nén trực tiếp với bột hoặc trong chai riêng) qua hệ thống ống dẫn. Khi phun bột vào đám cháy nó có tác dụng kìm hãm phản ứng cháy và cách ly chất cháy với oxi không khí, mặt khác ngăn cản hơi khí cháy lan vào vùng cháy dẫn đến đám cháy bị dập tắt.

4/. Bảo quản, kiểm tra bình

  • Để nơi dễ thấy, dễ lấy thuận tiện cho việc chữa cháy.
  • Đặt ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt độ cao nhất là 50 độ C.
  • Nếu để ngoài nhà phải có mái che.
  • Khi di chuyển cần nhẹ nhàng. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rung động.
  • Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 1 tháng/lần.
  • Bình chữa cháy sau khi đã mở van, nhất thiết phải nạp đầy lại, trước khi nạp tháo các linh kiện bịt kín, loai bỏ, làm sạch các phần đã bị nhiễm bột.
  • Nếu còn áp suất, trước khi tháo phải giảm áp suất bằng cách bóp van từ từ cho khí thoát dần ra, kim áp kế chỉ về trị số O. Khi mở nghe tiếng “xì xì”, phải lập tức ngừng và kiểm tra lại.
  • Trước mỗi lần nạp khí mới và sau 05 năm sử dụng, vỏ bình phải được kiểm tra thủy lực, sau khi đạt cường độ yêu cầu mới được phép sử dụng.
  • Kiểm tra khí đẩy thông qua áp kế hoặc cân rồi so sánh với khối lượng ban đầu.
  • Kiểm tra khối lượng bột bằng cách cân so sánh.
  • Kiểm tra vòi, loa phun.

Chú ý về bình chưa cháy bột theo giáo trình huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ

  • Đọc hướng dẫn, nắm kỹ tính năng tác dụng của từng loại bình để bố trí dập các đám cháy cho phù hợp.
  • Khi phun phải đứng ở đầu hướng gió (cháy ngoài); đứng gần cửa ra vào (cháy trong).
  • Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun.
  • Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn.
  • Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp.
  • Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng tránh nhầm lẫn.
  • Khi phun giữ bình ở tư thế thẳng đứng.

III/. Dây (vòi) chữa cháy

  • Dây chữa cháy hay còn được gọi là dây cứu hỏa thực chất nó là một loại ống có khả năng chịu được áp suất cực cao được dùng trong việc dẫn chất chữa cháy như nước, bọt chữa cháy, bột chữa cháy để dập tắt đám cháy. Các cơ sở, doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sỏ lớn đều cần trang bị thiết bị chữa cháy này nó là một phần của hệ thống PCCC.

1/. Tác dụng của dây (vòi) chữa cháy

  • Dây chữa cháy được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, được kết nối với lăng chữa cháy và hệ thống cung cấp nước, nhỏ hơn là bình chữa cháy chuyên dụng hoặc bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy. Nhờ có thiết bị này, đội cứu hỏa hay người dân sử dụng thiết bị có thể tiếp cận đám cháy ở khoảng cách an toàn, xa hơn với đám cháy.

2/. Cấu tạo của dây chữa cháy (vòi cứu hỏa)

  • Dây cứu hỏa thường được làm từ nhiều chất liệu khác nhau như vải dệt, nhựa, cao su, sợi tổng hợp, vòi cứu hỏa thường có độ dài khoảng 20 – 30m, có 02 đầu nối. Điểm chung của các loại dây chữa cháy là được thiết kế nhiều lớp chắc chắn, chống ăn mòn và có độ bền cực cao.
  • Lớp bảo vệ bên ngoài của dây giúp bảo vệ khỏi sự ăn mòn và các tác động từ môi trường bên ngoài.
  • Lớp định hình được làm từ sợi lanh, sợi bông, nylon hoặc polyester. Lớp này có vai trò quyết định đến khả năng chịu áp lực của dây chữa cháy.
  • Bộ phận kết nối hay còn được gọi là khớp nối giữ vòi phòng cháy chữa cháy và lăng chữa cháy thường được làm từ chất liệu gang hoặc nhôm. Bộ phận này được thiết kế cố định ở hai đầu của cuộn vòi chữa cháy.

3/. Cách sử dụng dây chữa cháy

  • Để sử dụng dây chữa cháy, trước tiên cần mang dây chữa cháy ra khỏi hộp cứu hỏa. Sau đó, lăn dây và kéo ra sao cho nó chạy theo hướng cần chữa cháy và nơi tiếp nước. Khớp nối cần được lắp vào đầu vòi bơm. Tiếp đó, cần đưa đầu khớp của một dây cứu hỏa khác lắp vào khớp nối của dây cứu hỏa trên để đảm bảo chiều dài phù hợp với tình hình thực tế.
  • Sau khi đã lắp xong, một người cầm đầu vòi bơm chắc chắn và tì vào một điểm cố định, đầu vòi hướng về phía đám cháy. Một người hỗ trợ cầm phía sau để đảm bảo sử dụng vòi chữa cháy không văng lung tung vì áp lực quá mạnh.
  • Cuối cùng, một người khác tham gia cứu hỏa cần chạy máy bơm để bắt đầu dập lửa.

4/. Cách rải dây

  • Bước chân trái lên một bước khoảng 70cm, tay phải cầm vòi nâng lên, tay trái đặt phía trước lòng bàn tay hướng xuống dưới, chân trái bước lên 01 bước, hạ thấp gối, mắt nhìn thẳng, hai cánh tay thả lỏng, thực hiện nhịp lấy đà và tung vòi ra. Khi tung vòi xong ta tách hai đầu vòi rời ra.
  • Sau khi rải dây xong tách 02 đầu dây về 02 phía, người thứ 2 cầm lấy 01 đầu chạy về hướng đám cháy vừa chạy vừa lắp đầu nối với lăng. Sau đó lợi dụng tư thế đứng hoặc quỳ áp sát con lăng vào người để đảm bảo khi mở nước, áp lực của nước không làm ta ngã hoặc bị thương. Người còn lại giữ đầu vòi chữa cháy ở tư thế chắc chắn để không bị kéo chạy theo người số 02 sau đó lắp vào tủ nước chữa cháy.

5/. Cách cuộn dây

  • Người số 02 tháo con lăn ra khỏi vòi chữa cháy và chạy về đưa đầu dây cho người số 01, người số 01 và số 02 phối hợp chỉnh lại dây.
  • Đặt hai đầu vòi chữa cháy cách nhau khoảng 20cm – 30cm (01 bàn chân). Xếp hai lớp vòi chồng lên nhau. Sau đó thực hiện động tác cuộn vòi, quá trình cuộn. Sau khi cuộn vòi xong dùng tay và đầu gối chỉnh sửa cuộn vòi cho chặt (không dùng chân).

B/. Thực hành chữa cháy theo giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ

I/. Khu vực, mục tiêu trọng điểm cháy

  1. Khu vực nhà xưởng, văn phòng, tòa nhà, hầm xe, kho hàng, bãi phế liệu …

II/. Biện pháp phòng chống

  1. Cháy ở chỗ nào dùng lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ khẩn trương bằng mọi biện pháp để dập tắt đám cháy.
  2. Có chỉ huy chung và tổ chức chỉ huy từng bộ phận.
  3. Nếu cháy ở mức độ nhỏ 05 m2 trở xuống dùng bình chữa cháy tại chỗ phun vào đám cháy, dùng chăn và bùi nhùi nhún nước dập lửa. Khi có nguy cơ cháy lớn thì huy động toàn bộ lực lượng, phương tiện để chữa cháy. Kết hợp gọi điện cho đơn vị phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp đến hỗ trợ.
  4. Khi cháy xăng không được dùng nước phun trực tiếp vào đám cháy, phải dùng cát, bình bột, chăn nhúng nước để dập tắt đám cháy.
  5. Chỉ được phun nước khi đã ngắt cầu dao điện, không dùng nước phun vào khí tài, tài liệu.

III/. Biện pháp xử lý

  1. Người phát hiện cháy đầu tiên hô to “Cháy ! Cháy ! Cháy !”… (tên khu vực).
  2. Cắt ngay cầu dao điện khu vực có đám cháy.
  3. Những người có mặt tại khu vực cháy nhanh chóng dùng phương tiện sẵn có để làm lạnh, làm ngạt dập tắt đám cháy.
  4. Nhanh chóng di chuyển tài liệu, tài sản, trang bị khí tài, cách ly khỏi khu vực có cháy.
  5. Người chỉ huy (lãnh đạo) nhanh chóng có mặt để chỉ huy điều hành chữa cháy và phát lệnh báo động.
  6. Nhanh chống điện thoại 114 đơn vị phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp.
  7. Các lực lượng phân công theo phương án nhanh chóng cơ động đến vị trí khu vực cháy để thực hiện theo nhiệm vụ.

IV/. Tổ chức sử dụng lực lượng

1/. Lực lượng phòng chống cháy nổ thường xuyên

  1. Lực lượng này thường là bộ phận an toàn, an ninh tại mục tiêu, kết hợp với lực lượng bảo vệ chủ động xử lý tình huống tại mục tiêu. Lực lượng này thường xuyên có mặt tại mục tiêu, bao gồm:

Lực lượng tuần tra canh gác.

Lực lượng sử dụng bình cứu hoả trực tiếp dập đám cháy.

Lực lượng dùng phương tiện thô sơ để chữa cháy (xô, chậu, gàu nước, …)

2/. Lực lượng xử lý khi có tình huống

  1. Lực lượng này thường là bộ phận an toàn, an ninh và dự phòng tại mục tiêu, kết hợp với lực lượng bảo vệ chủ động xử lý tình huống khẩn cấp tại mục tiêu. Lực lượng này cũng thường xuyên có mặt tại mục tiêu, bao gồm:

Bộ phận cứu người, vận chuyển tài sản.

Bộ phận chữa cháy.

Bộ phận cứu sập.

Bộ phận tuần tra, canh gác bảo vệ.

Bộ phận khắc phục hậu quả.

Bộ phận bảo đảm.

Bộ phận dự bị.

C/. Một số biện pháp phòng cháy tại mục tiêu theo giáo trình nghiệp vụ bảo vệ

I/. Các mục tiêu có nguy cơ cháy xăng dầu

1/. Nguyên nhân

  • Trong sản xuất

Để xăng dầu rò rỉ, đổ vung vãi không thu dọn.

Bơm rót xăng dầu không theo dõi để tràn ra ngoài gặp lửa gây cháy.

Sử dụng lửa gần khu vực máy móc chạy bằng xăng dầu.

Mở nắp thùng phi bằng các dụng cụ sắt thép gây ma sát.

  • Trong sinh hoạt

Dùng xăng dầu thắp đèn hoặc đun bếp thay dầu hỏa.

Để xăng dầu gần lửa.

Dùng đèn dầu, nến để kiểm tra bãi xe khi cắp điện.

Hút thuốc không đúng nơi quy định.

2/. Biện pháp phòng cháy

  • Nơi chứa xăng dầu dự trữ phải có khóa và cách xa đường đi lại. Xăng dầu chứa trong dụng cụ tốt, đảm bảo kín và để nơi thoáng mát.
  • Không dùng lửa trần ở những khu vực có xăng dầu.
  • Hệ thống điện ở những nơi có xăng dầu phải sử dụng loại an toàn phòng nổ.
  • Khi mở các phi xăng phải sử dụng kim loại màu.
  • Các xe chở xăng dầu tuyệt đối không được đậu ở những nơi đông người, gần khu vực có nguồn nhiệt.
  • Cấm xuất nhập xăng dầu khi trời mưa có sét.
  • Các kho xăng dầu, phương tiện vận chuyển xăng dầu phải trang bị phương tiện chữa cháy đầy đủ, có lực lượng chữa cháy tại chỗ và được huấn luyện về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy xăng dầu.

 

II/. Mô hình nhà máy, sản xuất

1/. Nguyên nhân

  • Bụi tích tụ lâu ngày.
  • Hàn nóng tạo ra tia lửa.
  • Chất lỏng và khí dễ cháy.
  • Các thiết bị máy móc trong sản xuất.
  • Chập điện.

2/. Biện pháp phòng cháy

  • Bảo đảm an toàn PCCC, chấp hành nghiêm túc quy định
  • Đối với tích tụ bụi lâu ngày không có cách nào khác ngoài việc tuân thủ vệ sinh hàng ngày, đảm bảo thông thoáng.
  • Đối với các bộ phận hàn, cắt kim loại phải tuân thủ an toàn lao động, trang bị bình pccc, cách ly các vật dễ cháy khi làm việc. Bảo vệ giám xác trong quá trình làm việc..
  • Đối với chất lỏng, khí dễ cháy, yêu cầu cần có phương pháp bảo quản đúng cách, luôn trang bị các trang phục bảo hộ cá nhân khi tiếp xúc với chất lỏng và khí dễ cháy và cách ly khu vực lưu trữ với các nguồn đánh lửa.
  • Đối với thiết bị, máy móc cần được lắp đặt, bảo trì đúng cách, thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động, vận hành của thiết bị máy móc, đảm bảo máy móc không có bất cứ dấu hiệu nguy hiểm nào liên quan tới cháy nổ.
  • Đối với hệ thống điện, kiểm tra thường xuyên, hãy ngắt thiết bị điện khi không sử dụng, hạn chế nối dây thủ công, sử dụng thiết bị chống tĩnh điện … Hệ thống điện tại khu vực sản xuất bắt buộc phải trang bị aptomat chống quá tải. kịp thời báo cáo khi có tình huống xảy ra.
  • Khi phát hiện có những dấu hiệu tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ, hỏa hoạn, bảo vệ cần chủ động xử lý ban đầu, báo ngay lên chủ quản và cơ quan chức năng, tránh để lâu sẽ dẫn tới những trường hợp xảy ra ngoài ý muốn.
  • Trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy như hệ thống báo cháy, bình chữa cháy, vòi chữa cháy, cát, xô đựng nước để xử lý kịp thời nếu có hỏa hoạn xảy ra tại khu sản xuất. Xây dựng phương pháp thoát nạn phù hợp với từng khu vực và có chỉ dẫn cho người lao động để sơ tán nhanh chóng khi có cháy nổ.

III/. Mô hình công trường

1/. Nguyên nhân

Nguyên vật liệu

  • Vận chuyển, lưu trữ và sử dụng các vật liệu dễ cháy như xăng, dầu, gas, oxy …
  • Bao bì chất dể cháy rải rác khắp nơi …
  • Sơn, keo dán có sử dụng dung môi chứa xăng, dầu.

Điện

  • Chập điện:
  • Nguồn điện tạm thời không khả năng cách điện.
  • Nguồn điện bị quá tải.
  • Hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao.

Con người

  • Trang bị thiếu kiến thức về an toàn cháy nổ.
  • Bất cẩn khi hàn điện.
  • Bất cẩn khi hút thuốc, nấu đồ ăn gần công trường xây dựng.
  • Không trang bị đầy đủ phương tiện cá nhân.

2/. Biện pháp phòng cháy theo giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ

Nguyên vật liệu

  • Bảo quản sắp xếp gọn gàng, hạn chế tiết diện tiếp xúc với môi trường xung quanh.
  • Vật liệu nguy hiểm, dễ bén lửa cần dự trữ riêng, có biển cảnh báo.
  • Vệ sinh thường xuyên nơi dự trữ nguyên vật liệu, quét dọn sau khi làm việc.
  • Đặc các biển báo cấm hút thuốc, sử dụng lửa nơi dễ cháy.
  • Bố trí bình chữa cháy nơi chứa các vật liệu dễ cháy.

Điện

  • Thường xuyên tuần tra, kiểm tra các khu vực sử dụng điện, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phòng chống cháy nổ.
  • Đảm bảo an toàn tuyệt đối khi sử dụng điện.

Con người

  • Thường xuyên tập huấn cho công nhân về an toàn
  • Lập phương án pccc trước khi thực hiện việc hàn, cắt trong công trường.
  • Trang bị đầy đủ bảo hộ khi làm việc.
  • Kịp thời báo cáo và xử lý ban đầu khi có tình huống xảy ra.

IV/. Mô hình tòa nhà, căn hộ

1/. Biện pháp phòng cháy

  • Thường xuyên kiểm tra các hệ thống báo cháy, các vị trí đặc đầu báo cháy phải được vệ sinh thường xuyên.
  • Không để nhiều đồ dùng, hàng hoá dễ cháy ở nơi đun nấu. Không dự trữ xăng, dầu, khí đốt và các chất lỏng dễ cháy ở trong nhà ở, trường hợp cần phải để dự trữ thì chỉ dự trữ với số lượng ít nhất.
  • Ôtô, xe máy và các phương tiện dụng cụ có xăng dầu, chất lỏng dễ cháy để trong nhà ở phải cách xa bếp đun nấu; nguồn sinh nhiệt, thiết bị chứa, dẫn xăng, dầu… phải kín.
  • Không sử dụng gỗ, tấm nhựa, mút xốp… để ốp tường, trần, vách ngăn nhằm hạn chế cháy lan.
  • Phải lắp thiết bị tự ngắt (Aptomat) cho hệ thống điện chung toàn nhà, từng tầng, từng nhánh và từng thiết bị tiêu thụ điện công suất lớn, không để hàng hóa dễ cháy gần bóng điện, ổ cắm, cầu dao.
  • Nhà có trẻ nhỏ, người già, người tàn tật thì phải có biện pháp thoát nạn, cứu người phù hợp và không được khoá cửa phòng của những người nêu trên.
  • Khi sử dụng bàn là, bếp điện, lò sấy phải có người trông coi, không để trẻ nhỏ, người già mắt kém, người bị tàn tật, người bị tâm thần sử dụng các thiết bị điện.
  • Chuẩn bị sẵn dụng cụ phá dỡ để tạo lối thoát nạn.
  • Khi xảy ra cháy tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho mọi người xung quanh biết, gọi điện thoại cho Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy theo số 114 hoặc đội dân phòng, chính quyền, công an xã, phường gần nhất, đồng thời sử dụng phương tiện để chữa cháy và thoát nạn theo tình huống đã dự kiến.

D/. Nguyên tắc khi phát hiện và xử lý cháy

  1. Báo động cháy (tự động, kẻng, tri hô)
  2. Cắt cầu dao điện khu vực cháy
  3. Tổ chức lực lượng sử dụng phương tiện chữa cháy tại chỗ để cứu chữa đám cháy.
  4. Gọi điện báo cháy cho đội chữa cháy chuyên nghiệp gần nhất hoặc báo về trung tâm chữa cháy của thành phố (114).
  5. Tổ chức cứu người bị nạn, tổ chức giải thoát cho người và di chuyển tài sản ra khỏi khu vực cháy.
  6. Bảo vệ ngăn chặn phần tử xấu lợi dụng chữa cháy để lấy cắp tài sản, giữ gìn trật tự phục vụ chữa cháy thuận lợi.
  7. Hướng dẫn đường nơi đỗ xem nguồn nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp khi tới hỗ trợ.
  8. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp cứu chữa đám cháy.
  9. Triển khai lực lượng bảo vệ hiện trường cháy sau khi dập tắt đám cháy.

Chuyên đề 5: Quy trình xử lý một số tình huống khẩn cấp

Quy trình huống khẩn cấp là chuyên đề cuối cùng trong giáo trình đào tạo nghiệp vụ bảo vệ.

I/. Tình huống sự cố cháy, nổ

1/. Xác định tình huống

Sau khi nhận được tín hiệu báo cháy, nhân viên bảo vệ ngay lập tức có mặt tại vị trí báo cháy. Cần phải xác định rõ nguyên nhân cháy. Sau khi đã kiểm tra xác định được chính xác nguyên nhân phải báo ngay cho Ban Giám đốc hoặc bộ phận kỹ thuật công ty để hỗ trợ xử lý.

  • Xác định được địa điểm cháy.
  • Xác định được lối thoát hiểm gần nhất.
  • Xác định các khu vực nguy hiểm có: Xăng, dầu, chất nổ, các khu vực có thể cháy lan ra.
  • Xác định tính chất của vụ cháy: Nhân viên bảo vệ phải xác định được tính chất của vụ cháy là cháy lớn hay cháy nhỏ, nghiêm trọng hay không nghiêm trọng thông qua các biểu hiện sau:
  • Căn cứ vào độ cao của ngọn lửa, nhiệt độ và diện tích của đám cháy.
  • Căn cứ vào tốc độ cháy lan của đám cháy
  • Căn cứ vào vật liệu, địa hình của các khu vực lân cận dễ bị cháy hay không để xét đoán được diễn biến của đám cháy.
  • Xác định nguyên nhân cháy là do: cháy điện, cháy hóa chất hay cháy xăng, dầu…

2/. Xử lý đối với đám cháy nhỏ

  • Bảo vệ khi phát hiện đám cháy nhỏ nhanh chóng cúp cầu dao điện khu vực xảy ra cháy.
  • Nhanh chóng sử dụng những trang thiết bị PCCC tại chỗ như bình CO2, bình bột, nước để dập tắt đám cháy trong thời gian nhanh nhất.
  • Tìm hiểu sơ bộ nguyên nhân xảy ra vụ cháy.
  • Bảo vệ tiến hành lập biên bản sự việc và ghi nhận sự cố báo cáo chủ quản và chỉ huy đội bảo vệ.

3/. Xử lý đối với đám cháy lớn

  • Khi phát hiện sự cố cháy lớn bảo vệ hô to cháy … cháy … cháy … đồng thời:
  • Nhanh chóng cúp cầu dao tổng và báo động sơ tán toàn bộ cán bộ, công nhân viên đến vị trí an toàn.
  • Dùng các trang thiết bị PCCC hiện có để cứu chữa nhằm hạn chế đám cháy.
  • Điện thoại báo lực lượng PCCC, số điện thoại: 114 để được hỗ trợ (khi đội PCCC đến vị trí cổng nhanh chóng hướng dẫn đội PCCC vào đúng vị trí cháy và tuyệt đối tuân thủ theo phương án chữa cháy của đội PCCC đưa ra.
  • Báo cáo chỉ huy để có chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời.
  • Di dời những vật dễ cháy ra khỏi khu vực (chống lây lan).
  • Tổ chức sơ cấp cứu nạn nhân (nếu có).
  • Bảo vệ hiện trường, lập biên bản hiện trường (đúng quy trình).
  • Hỗ trợ cơ quan chức năng điều tra xác minh làm rõ vụ cháy.
  • Làm báo cáo chi tiết và cụ thể cho chủ quản và Công ty NDS.

II/. Tình huống trộm cắp

  1. Khi nhận được thông tin từ phía đơn vị chủ quản báo mất tài sản, hàng hóa. Nhân viên bảo vệ phải thông báo ngay cho Đội Trưởng và lập biên bản sự việc, đồng thời cần nhanh chóng làm rõ những nội dung sau:
  2. Tài sản đó là gì? Tên gọi qua các chứng từ? Số lượng và chất lượng theo mô tả của đại diện Ban Giám đốc Công ty?
  3. Tài sản trên đã hiện diện tại Công ty từ khi nào? (thời điểm nhập hàng, được nhập về từ đâu, số hóa đơn …)
  4. Giá trị của tài sản thể hiện trên hóa đơn.
  5. Kiểm tra lại biên bản bàn giao của Ban Giám Đốc cho bảo vệ, hóa đơn, chứng từ nhập hàng nhằm xác định việc nhập tài sản đó có bàn giao cho bảo vệ hay không? Ngày, giờ nhập? Nhà cung cấp?
  6. Nhân viên được bàn giao tài sản?
  7. Kiểm tra sổ ghi chép giao ca và diễn biến của các ca trực của nhân viên được giao quản lý, giám sát tài sản được bàn giao trong thời điểm bị mất, thất lạc tài sản.
  8. Khoanh vùng, kiểm tra các đối tượng nghi vấn, các đối tượng liên quan trong ca trực.
  9. Nhận định khả năng và nguyên nhân mất hàng hóa.
  10. Tìm hiểu đường đi của tài sản (bị mất qua con đường nào: do cậy phá cửa, đột nhập từ trên trần nhà, hay do nội bộ lấy…).
  11. Yêu cầu các nhân viên bảo vệ tại vị trí trực, các nhân viên bảo vệ trong ca trực và các đối tượng có liên quan viết tường trình về thời gian làm việc.
  12. Đánh giá sơ bộ và ghi nhận những dấu vết tại hiện trường. Bảo vệ hiện trường để phục vụ cho công tác điều tra sau này. Tuyệt đối không để những người không có phận sự vào khu vực hiện trường.
  13. Lập biên bản và báo cáo theo mẫu đã qui định chung gửi BLĐ đơn vị chủ quản và Công ty Bảo Vệ Ngày & Đêm.

III/. Tình huống tai nạn lao động

  1. Khi có sự cố tai nạn lao động xảy ra, gọi điện thoại báo cho chủ quản biết.
  2. Kết hợp bảo vệ hiện trường, thực hiện công tác sơ cứu y tế tại chỗ (nếu cần thiết), gọi điện cho Bệnh Viện, số điện thoại 115 đưa nạn nhân đi cấp cứu nếu bị thương nặng.
  3. Trong trường hợp nạn nhân tử vong, thì bảo vệ hiện trường và báo ngay cho cơ quan Công an xử lý.
  4. Ổn định trật tự tình hình để CBNV tiếp tục làm việc.

IV/. Tình huống công nhân viên đình công

  1. Khi phát hiện có hiện tượng công nhân viên đình công, bảo vệ nhanh chóng nắm bắt được nguyên nhân và các đối tượng tổ chức việc đình công và những yêu cầu của công nhân, báo cáo kịp thời đến BGĐ Công ty biết để có kế hoạch ứng phó.
  2. Bảo vệ hết sức bình tĩnh khuyên công nhân để mục đích cho họ hiểu và không tiếp tục vi phạm, tránh manh động.
  3. Báo cáo Chỉ huy đội để được hỗ trợ và xin sự chỉ đạo kịp thời.
  4. Bằng biện pháp nghiệp vụ tổ chức bảo vệ an toàn trang thiết bị máy móc, tài sản và các thành viên trong BLĐ Công ty.

V/. Tình huống ngộ độc thực phẩm

  1. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm là quan sát thấy công nhân viên sau khi ăn khoảng 20 – 30 phút có hiện tượng chóng mặt và một vài người ói mửa và dẫn đến hàng loạt thì bảo vệ nhanh chóng gọi điện cho BLĐ Công ty và cho Bệnh Viện để cấp cứu.
  2. Dùng mọi phương tiện sẵn có như xe máy hoặc gọi các hãng xe taxi để đưa bệnh nhân đến bệnh viện một cách sớm nhất nhằm đảm bảo tánh mạng con người.
  3. Bảo vệ hiện trường, thu thập mẫu thức ăn, nước uống nhằm giúp cơ quan chức năng điều tra làm rõ nguyên nhân.
  4. Làm báo cáo chi tiết và cụ thể cho chủ quản và Công ty NDS.

VI/. Tình huống gây mất trật tự hoặc đánh nhau

1/. Nếu xảy ra gây gỗ, xô xát nhỏ

  • Báo cho đội trưởng mục tiêu và đơn vị chủ quản.
  • Tiến hành mời về phòng bảo vệ, lập biên bản sự việc báo cáo đơn vị chủ quản xử lý theo quy định.
  • Cảnh giác đề phòng kẻ gian lợi dụng sơ hở để trộm cắp, tẩu tán tài sản.
  • Ổn định tình hình tại khu vực

2/. Nếu xảy ra đánh nhau, gây gỗ, xô xát lớn

  • Nếu xảy ra xô xát lớn, nhân viên trực phải báo ngay cho đội trưởng và đơn vị chủ quản để có lực lượng tăng cường, hỗ trợ, hoặc báo ngay cho Công an, số điện thoại: 113 (Khi có yêu cầu từ lãnh đạo chủ quản).
  • Quản lý chặt chẽ các khu vực, đề phòng kẻ gian lợi dụng tình trạng hỗn loạn đột nhập vào mục tiêu lấy cắp, tẩu tán tài sản, đặc biệt chú ý đề phòng những đối tượng lợi dụng gây kích động để phá hoại tài sản của đơn vị chủ quản.
  • Nhanh chóng nắm bắt tình hình, nhận định những kẻ cầm đầu để kết hợp với lực lượng chức năng xử lý.
  • Trường hợp nếu có người bị thương nặng thì ngay lập tức gọi điện thoại cho Bệnh Viện để tiến hành đưa nạn nhân đi cấp cứu.
  • Nếu sự việc xảy ra nghiêm trọng có người chết phải tổ chức ngay công tác bảo vệ hiện trường để phục vụ cho công tác điều tra của cơ quan công an.
  • Lực lượng bảo vệ tuyệt đối không được tiếp xúc hoặc cung cấp cho giới truyền thông bất cứ thông tin nào khi chưa có sự đồng ý từ đơn vị chủ quản.
  • Nhanh chóng ổn định tình hình tại mục tiêu, làm báo cáo gửi cho đơn vị chủ quản.

VII/. Tình huống cúp điện

  1. Thông báo ngay cho các vị trí khác cần đề cao cảnh giác tránh trường hợp kẻ gian lợi dụng sự sơ hở thiếu sót nhằm trà trộn vào mục tiêu trộm cắp tài sản (đặc biệt là vào ban đêm).
  2. Xác định nguyên nhân mất điện (chủ quan, khách quan) có thể hỏi nhân viên bảo trì điện hoặc cơ quan điện lực.
  3. Nhanh chóng di chuyển đến vị trí máy phát điện, kiểm tra sơ bộ tình trạng máy phát.
  4. Thực hiện thao tác khởi động máy phát điện theo sự chỉ dẫn của nhân viên bảo trì điện.
  5. Sau khi khởi động máy phát, tiến hành tổ chức tuần tra xung quanh mục tiêu kiểm tra tổng thể tình hình.
  6. Cập nhật chính xác thời gian cúp điện và có điện lại vào sổ trực.
  7. Báo cáo lại sự việc cho các bộ phận liên quan nắm rõ.

 

>> Xem thêm bài viết:

 

Bài đăng này hữu ích như thế nào?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4.5 / 5. Số phiếu bầu: 2

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.